* Mua hoặc thuê tên miền datnengiare.dangtinbatdongsan.net, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá xây nhà trọn gói - 0901 999 998

Như vậy, các đối tượng theo quy định trên thuộc diện được miễn cấp giấy phép


    3. Chưa sang tên đỏ thì ai sẽ đứng tên trên giấy phép xây dựng ?

    Thưa luật sư! Hồi đầu tháng 2 tôi được chị tôi chuyển quyền sử dụng đất bằng hình thức tặng cho, tôi và chị đã ra làm hợp đồng công chứng quyền sử dụng đất. Hiện tại tôi chưa ra Sở Tài Nguyên và Môi Trường để làm thủ tục chuyển đổi trên sổ hồng và chuẩn bị xin giấy phép xây dựng. Vậy luật sư cho tôi hỏi:

    1/ Thủ tục xin giấy phép xây dựng tôi có thể đem hồ sơ công chứng và sổ hồng vẫn đứng tên chị tôi đi làm giấy phép xây dựng được không? Và trên bản vẽ thiết kế kiến trúc sư vẫn ghi tên chủ hộ là tên của chị tôi vậy sau khi xin giấy phép xây dựng thì chủ hộ sẽ là ai?

    2/ Hiện tại, trên hồ sơ công chứng và sổ hồng thì diện tích đất là 80m2 và diện tích nhà ở trên đất là 64m2 .Và sau khi thiết kế để xây nhà thì diện tích nhà sau thiết kế là 77m2 (phá bỏ nhà cũ, xây mới hoàn toàn) thì luật sư cho tôi hỏi: Sau này tôi đi làm thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất trên sổ Hồng ở Sở Tài Nguyên Môi Trường, thì trên hợp đồng công chứng và diện tích nhà hiện tại không khớp về diện tích nhà trên đất thì có sao không? Có được chuyển quyền sử dụng đất không? và lúc đó chủ hộ sẽ là tôi hay vẫn đứng tên chị tôi.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai, xây dựng, nhà ở, gọi:1900.6162

Trả lời:

- Vấn đề xin giấy phép xây dựng:

    "Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
    a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
    b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
    c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 thì nếu bạn và chị gái bạn đã đăng ký biến động nhà đất về vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất thì bạn có thể dùng sổ hồng chưa kịp sang tên để xin giấy phép xây dựng và chủ hộ sẽ vẫn là bạn. Còn trong trường hợp bạn chưa đăng kí biến động nhà đất thì nếu xin giấy phép xây dựng chủ hộ sẽ là chị bạn.

- Với vấn đề thứ hai:

Căn cứ theo khoản 4 Điều 95 nếu có thay đổi về diện tích đất hay nhà ở thì bạn cũng phải tiến hành đăng kí biến động nhà đất. Hoàn thành đủ các thủ tục đăng ký biến động nhà đất về việc thay đổi tích đất, diện tích nhà ở hay xây dựng lại nhà thì chủ hộ sẽ vẫn là bạn.



Xin phép xây dựng tại Biên Hòa

Ngoài ra để đảm bảo các vấn đề trong tương lai như việc xây dựng, thủ tục hoàn công … trước khi tiến hành dịch vụ xin phép xây dựng tại Biên Hòa hoặc vùng lân cận chủ nhà cần xác định cao độ của căn nhà, diện tích xây dựng nhằm tránh những sai phạm sau này khi đổi ý và phát sinh so với dự tính ban đầu sẽ khó khăn cho công tác hoàn công

BÁO GIÁ XÂY DỰNG NHÀ TRỌN GÓI

Bạn đang cần bảng chi tiết báo giá xây dựng nhà trọn gói tại TP.HCM? Bạn thắc mắc những hạng mục thi công trong suốt quá trình xây dựng bao gồm những gì? Bạn cần biết chính xác chinh phí xây nhà trọn gói là bao nhiêu, các thủ tục pháp lý được thực hiện ra sao? Hãy để Đại Nam trả lời giúp bạn.
ƯU ĐIỂM KHI CHỌN NHÀ THẦU THI CÔNG TRỌN GÓI

Chọn thầu thiết kế thi công xây nhà trọn gói tại TP.HCM sẽ mang đến cho gia chủ những lợi ích sau:
TIẾT KIỆM THỜI GIAN

Xây nhà trọn gói giúp gia chủ tiết kiệm rất nhiều thời gian bởi các công việc từ thiết kế, chọn vật tư xây dựng, khảo sát, thiết kế nội thất,… đều được thực hiện bởi đơn vị thi công.
TIẾT KIỆM CHI PHÍ

Nhiều người cho rằng nếu chủ nhà tự mua vật tư thì sẽ rẻ hơn nhưng thực ra không phải. Chủ nhà cả đời chỉ xây 1 đến 2 căn nhà nên mua vật tư giá lẽ, nhà thầu 1 năm xây mấy chục căn nhà nên họ mua vật tư với giá sĩ. Nhà thầu quá quen với các chiêu trò gian lận của 1 số đơn vị cấp vật tư không đàng hoàng, chủ nhà rất dễ bị các chiêu trò qua mặt. Vì thế thực tế giao trọn gói cho nhà thầu lại tiết kiệm chi phí hơn.
ĐẢM BẢO TÍNH MINH BẠCH TRONG THI CÔNG

Với những nhà thầu thiết kế thi công xây dựng nhà trọn gói uy tín tại TP.HCM, tính minh bạch luôn được chú trọng và được thể hiện rỏ ràng từng chi tiết trong hợp đồng được ký giữa hai bên, giúp gia chủ an tâm hơn khi giao mọi công việc cho các đơn vị.

Thi công xây dựng nhà trọn gói có những hạng mục nào và giá xây dựng như thế nào? Mời Quý khách tham khảo đơn giá xây dựng nhà TPHCM cũng như một số hạng mục đi kèm:

Đơn giá trọn gói áp dụng cho các công trình:

    Nhà phố tiêu chuẩn tổng diện tích > 350m2.
    Công trình có 1 mặt tiền, kiến trúc hiện đại.
    Diện tích mỗi sàn > 60m2 tương ứng 2 phòng ngủ, 2 WC.
    Điều kiện thi công đảm bảo xe tải 5m3 vận chuyển vật tư.

Quí khách vui lòng liên hệ công ty để báo giá trực tiếp theo qui mô.

Để lựa chọn nhà thầu xây dựng trọn gói uy tín

    Một nhà thầu tốt là người biết lắng nghe và hiểu được mong muốn của quý khách, cộng với kinh nghiệm xây dựng họ giúp quý khách có 1 công trình tốt
    Nhà thầu nào chào giá rẻ hơn mặt bằng chung thì bạn cần cân nhắc, vì có thể chất lượng công trình không đảm bảo. Mặt bằng chung giá thầu xây nhà trọn gói hiện nay là từ 4.5tr -> 6tr. Thấp nhất là 4tr5. Nhà thầu phải cung cấp bảng báo giá xây nhà trọn gói chi tiết
    Nhà thầu đó phải sử dụng các tổ đội thi công chuyên môn hóa cao, mỗi tổ có công việc riêng biệt như: tổ chi công ép cọc, tổ chi công phần thô, tổ chi công xây trát ốp lát,.. Như vậy chất lượng công trình mới đảm bảo, nhà thầu nào chỉ sử dụng một tốp thợ làm từ đầu đến cuối thì quý khách nên tránh
    Nhà thầu phải có quy trình nghiệm thu chất lượng các công việc nếu quý khách yêu cầu, cán bộ chịu trách nhiệm của nhà thầu phải có trách nhiệm giải thích cho quý khách hiểu về cách nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình như thế nào

Quý khách cần lưu ý những ràng buộc trong hợp đồng, về những thỏa thuận trong

    Nhà thầu uy tín sẽ cam kết về thời gian và tiến độ thi công với bạn, 2 bên sẽ ký thỏa thuận bằng văn bản chứ không cam kết bằng miệng

Lưu ý:

– Đơn giá xây nhà trên đã bao gồm chi phí vận chuyển và thi công bàn giao công trình trọn gói.

– Đơn giá xây nhà trên áp dụng cho nhà có diện tích > 60m2 và tổng diện tích > 250m2 sàn xây dựng.

– Đối với trường hợp nhà có diện tích < 60m2, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chung tôi và cung cấp cụ thể quy mô cũng như điều kiện thi công, Huy Hoàng sẽ nhanh chóng báo giá cụ thể công trình với quý khách.

Hướng dẫn cách tính giá xây nhà trọn gói tại Xây dựng Huy Hoàng

Diện tích các tầng tính 100% diện tích Chuồng cu tính 100% diện tích Sân thượng tính 30 – 50% diện tích Sân thượng có mái tính 50 – 70% diện tích Móng đơn tính 30 – 50% diện tích phần thô Móng tính 50 – 70% diện tích phần thô Móng cọc tính 40 – 60% diện tích phần thô Tầng hầm độ sâu < 1m tính 130% diện tích Tầng hầm độ sâu > 1m – 1m2 tính 150% diện tích Tầng hầm độ sâu > 1m3 – 1m5 tính 170% diện tích



Để quý khách hiểu rõ hơn về cách tính chi phí xây dựng, chúng tôi sẽ làm một vài ví dụ để quý khách áp dụng.
Tạm tính chi phí xây dựng nhà phố 1 tầng 50m2

Xây dựng Huy Hoàng tạm tính cho Quý khách phí xây nhà 1 tầng 50m2 dựa vào bảng giá bên trên như sau:

– Đơn giá thiết kế thi công xây nhà trọn gói: 4.500.000vnđ – 6.000.000vnđ/m2:
Lấy mức trung bình là 4.800.000vnđ/m2
Diện tích đất: 4m x 12.5m = 50m2
Diện tích xây dựng tầng trệt: 50m2 * 4.800.000 = 240.000.000 vnđ
Móng: 50m2 x 30% = 15m2 x 3.200.000(tính theo giá phần thô) = 48.000.000 vnđ
Mái tôn: 50m2 x 30% = 15m2 x 4.800.000 = 72.000.000vnđ
=> Như vậy tổng diện tích xây dựng cho nhà 1 tầng 50m2 là: 50m2 (tầng trệt), 15m2 (móng), 15m2 (mái tôn) = 240.000.000 + 48.000.000 + 72.000.000 = 360.000.000 vnđ
Suy ra: Chi phí để xây dựng căn nhà 1 tầng 50m2 (mái tôn): 460.000.000vnđ
Tạm tính chi phí xây dựng nhà phố 1 tầng 70m2
Xây dựng Huy Hoàng tạm tính cho Quý khách phí xây nhà 1 tầng 80m2 dựa vào bảng giá bên trên như sau:
– Đơn giá thiết kế thi công xây nhà trọn gói: 4.500.000vnđ – 6.000.000vnđ/m2:
Lấy mức trung bình là 4.800.000vnđ/m2
Diện tích xây dựng = 70m2
Diện tích xây dựng tầng trệt: 70m2 * 4.800.000 = 336.000.000 vnđ
Móng: 70m2 x 30% = 21m2 x 3.200.000(tính theo giá phần thô) = 67.200.000 vnđ
Mái tôn: 70m2 x 30% = 21m2 x 4.800.000 = 100.800.000vnđ
=> Như vậy tổng diện tích xây dựng cho nhà 1 tầng 70m2 là: 70m2 (tầng trệt), 21m2 (móng), 21m2 (mái tôn) = 336.000.000 + 67.200.000 + 100.800.000 = 504.000.000 vnđ
Suy ra: Chi phí để xây dựng căn nhà 1 tầng 70m2 (mái tôn): 504.000.000vnđ + thêm chi phí phát sinh làm sân trước (dự kiến khoảng 20 triệu)

Báo giá thiết kế, xây nhà trọn gói tại Hà Nội năm 2021
 

Kiến trúc & Xây dựng TPHCM xin kính chào toàn thể các Quý vị ! Lời đầu tiên cho phép chúng tôi xin gửi tới toàn thể các Quý vị lời kính chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất. Chúc Quý vị luôn vui vẻ và thành công.

Kính thưa toàn thể các Quý vị. Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng và TM TPHCM (Gọi tắt Kiến trúc & Xây dựng TPHCM) là một doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn,  thiết kế nhà đẹp, thi công xây nhà trọn gói, sửa nhà trọn gói uy tín , chuyên nghiệp hàng đầu tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận.

 Với phương trâm CHỮ TÍN + CHỮ TÂM luôn đặt lên hàng đầu cùng với đội ngũ Kiến trúc sư thiết kế, kỹ sư giám sát trực tiếp tại công trường đặc biệt với đội ngũ thợ xây dựng nhà tay nghề giỏi có trách nhiệm trong công việc với số lượng từ 30 đến 60 người thuộc biên chế chính thức của công ty.  Kiến trúc & Xây dựng TPHCM cam kết sẽ mang đến cho Quý vị những công trình AN TOÀN - CHẤT LƯỢNG - TIẾN ĐỘ với báo giá xây nhà trọn gói cạnh tranh nhất.
 
Xây dựng nhà cửa là một công việc hệ trọng của cả một đời người, nếu Quý vị đang có nhu cầu xây dựng nhà cửa và cần thuê một công ty xây nhà trọn gói uy tín, Quý vị vui lòng đọc bài viết của chúng tôi. Bài viết này chúng tôi mong muốn chia sẻ đến Quý vị một số kinh nghiệm lựa chọn Công ty xây nhà trọn gói uy tín, quy trình thiết kế, thi công xây nhà đảm bảo chất lượng.

Đồng thời với tư cách là người đứng đầu của công ty tôi xin đưa ra cam kết về chất lượng khi khách hàng lựa chọn dịch vụ xây nhà trọn gói của chúng tôi cũng như giới thiệu đến Quý vị về báo giá xây trọn gói năm 2021, giới thiệu về các dịch vụ xây dựng khác, báo giá thiết kế nhà đẹp của chúng tôi.

Kiến trúc & Xây dựng TPHCM luôn lấy chất lượng công trình làm kim chỉ nan cho sự phát triển của công ty chúng tôi xin cam kết !

+ Công trình xây nhà trọn gói mà chúng tôi thực hiện không chất lượng xin hoàn lại tiền
+ Phạt 50tr/ 1 lần nếu phát hiện hàng giả, hàng nhái
+ Cam kết không bán thầu, không tự tổ chức thi công

Bao gia xay nha tron goi




Trong những thủ tục về xin giấy phép xây dựng, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là vấn đề được rất nhiều chủ đầu tư quan tâm.

Vậy, lệ phí xin giấy phép xây dựng bao gồm những loại gì? Những đối tượng nào phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng? Phí này do cơ quan nào thu? Lệ phí này nộp ở đâu và chi phí hết bao nhiêu? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên.

Các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng

Như đã nói ở trên, xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc thực hiện trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, bạn phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
    Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác
    Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Các khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tịa Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm các khoản chi phí khác như công thẩm định, kiểm tra…

Đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng

Các công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định bắt buộc phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở. Đó là các công trình xây dựng bao gồm xây mới, mở rộng, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cải tạo được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.

Nghị định này cũng chỉ rõ các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

Như vậy, đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.

Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí xin giấy phép xây dựng

– Cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ nêu trên có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

–  Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 5 ngày một lần, cơ quan thu phải nộp số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí của cơ quan thu mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng chậm nhất là ngày 10, cơ quan thu phải kê khai, nộp 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương,loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

–  Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:



    Chi phí in (mua) giấy phép.
    Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
    Chi phí vật tư văn phòng.
    Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.

Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.

Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.

–  Cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

–  Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới

    Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 vnđ/ giấy phép
    Các công trình khác: 100.000 vnđ/ giấy phép

+  Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 vnđ

–  Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng một số tỉnh thành tiêu biểu:

+  Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

    Hà Nội: 75.000vnđ/giấy phép
    Tp.Hồ Chí Minh : 50.000vnđ/giấy phép
    TPHCM: 50.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 50.000vnđ/giấy phép

+  Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới các công tình khác:

     Hà Nội: 150.000vnđ/giấy phép
     Hải Phòng: 100.000vnđ/giấy phép

+  Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng:

    Hà Nội: 15.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 10.000vnđ/giấy phép

Khi nào nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở?

Nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là một phần quan trọng trong quy trình, thủ tục xin giấy phép. Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục dưới đây:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 tại Thông tư 15/2016/TT-BXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy trình cấp giấy phép xây dựng (Điều 102 Luật Xây dựng):

Bước 1: Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

Bước 3: Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

– Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

Bước 4: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

Bước 5: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.
Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ( Điều 102 Luật xây dựng 2014).

Trên đây, Wedo đã chia sẻ với Quý bạn đọc và Quý khách hàng về lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở cùng việc chuẩn bị thành phần hồ sơ xin giấy phép cũng như trình tự các bước xin phép, thời gian xin phép và mẫu đơn xin cấp phép mới

Tại sao là chúng tôi?

Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát Báo giá xây dựng khách sạn Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát Báo giá xây dựng khách sạn